Xin chào ở trong tiếng Trung là gì? Bạn hiện nay đã biết được cách chào hỏi với người bạn, người đối diện của mình bằng tiếng Trung chưa? 

Trước khi mà chúng ta bắt đầu một cuộc hội thoại,  thì chúng ta thường sẽ thực hiện chào hỏi lẫn  nhau. Lời chào hỏi sẽ thể hiện được cách ứng xử giao tiếp ở trong xã hội, nhằm có thể duy trì được mối quan hệ gắn bó, đoàn kết ở trong một tập thể, cộng đồng. Đây cũng chính là một trong số những quy tắc cơ bản của việc giao tiếp. 

Xin chào chính là câu giao tiếp được sử dụng nhiều nhất ở trong tiếng Trung. Nhưng cũng vì thế mà nó có rất nhiều cách để có thể nói “xin chào” với bất kì một ai đó. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu rằng làm thế nào để có thể bắt đầu một cuộc đối thoại đầy hứng thú nha

Trung Quốc là nơi nào ?

Đất nước Trung Hoa có diện tích rộng lớn vào bậc nhất của thế giới, k chỉ vậy đất nước còn có dân số đông nhất trên thế giới, có nhiều danh lam thắng cảnh do thiên nhiên và nhân tạo, văn hóa thì rất phong phú đa dạng và tương đồng so với Việt Nam.

 

Ní hảo ở tiếng Trung là gì?

Ní hảo ở trong tiếng Trung có nghĩa là Xin chào, đây chính là dạng phát âm tiếng Trung của từ 你好  

Từ “Ní hảo” trong tiếng Trung thường sẽ được dùng để chào hỏi xã giao, tuy nhiên thì  bạn sẽ cần chú ý về mặt kính ngữ như sau:

  • Khi bạn sử dụng với người bằng tuổi hoặc là thua tuổi: 你好  / Nǐ hǎo /: Chào bạn, xin chào.

你  / / nó có nghĩa là bạn, vì thế bạn nên sử dụng cách chào này đối với bạn bè, đồng nghiệp ngang tuổi hoặc là với người nhỏ tuổi hơn.

  • Khi dùng nó với người hơn tuổi, kính trọng: 您好  / Nǐ hǎo /: Chào ngài, chào bà, chào ông.

您  / / nó cũng có nghĩa là bạn nhưng nó sẽ được trang trọng và lịch sự hơn (dịch là Ngài). Nên hãy sử dụng cách chào này với những người lớn tuổi hay là cấp trên, khách hàng của bạn…

Vậy ní hảo ma ở trong tiếng Trung là gì?

Nhiều bạn nghĩ rằng nó cũng là từ xin chào, tuy nhiên thì không phải. “Ní hảo ma” chính là dạng phiên âm tiếng Trung bồi của từ 你好吗  / Nǐ hǎo ma /, dịch sang tiếng Việt thì có nghĩa là “Bạn khỏe không?” – Một câu hỏi thăm sức khỏe bên tiếng Trung.

Ngoài ra thì còn có một số từ vựng tiếng Trung khác là 好久不见  / Hǎojiǔ bùjiàn / Lâu lắm không gặp (Giống với từ Long time no see của tiếng Anh).

Câu chào thông thường trong tiếng trung

 

你好!đọc là Nǐ hǎo! nghĩa là Xin chào

你们好!đọc là Nǐmen hǎo nghĩa là Chào các bạn

老师好!đọc là Lǎoshī hǎo nghĩa là Em chào thầy/ cô

同学们好!đọc là Tóngxuémen hǎo nghĩa là Chào các em

大家好đọc là Dàjiā hǎo nghĩa là Chào mọi người

Chào khi gọi & trả lời điện thoại bên tiếng trung

喂 đọc là  wéi  nghĩa là Alo

喂, 有什么事? đọc là wèi, yǒu shén me shì? nghĩa là Alo, có chuyện gì thế?

喂, 请问 是不是王老师? đọc là wèi, qǐng wèn shì bù shì wáng lǎo shī? nghĩa là Alo, cho hỏi có phải là thầy giáo Vương không?

Chào bằng cách đặt câu hỏi thăm bên tiếng trung

最近怎么样啊?đọc là zuì jìn zěn me yàng a? nghĩa là Dạo này sao rồi, dạo này như thế nào?

最近有什么新鲜事吗? đọc là zuì jìn yǒu shén me xīn xiān shì ma? nghĩa là Dạo gần đây có chuyện gì mới không?

工作还顺利吧! đọc là yí qiè hái hǎo ba? nghĩa là Mọi thứ vẫn ổn chứ?

Cách chào theo cấu trúc ngữ pháp bên tiếng trung

Cấu trúc 1: Tên, 你好 / 您好!

Ví dụ:

小丽, 你好!  / Xiǎo lì, nǐ hǎo /: Tiểu Lệ, chào bạn!

爷爷, 您好!  / Yéyé, nín hǎo /: Con chào ông!

Cấu trúc 2: S + 好

Chú thích: S chính là danh từ, đại từ,…

Ví dụ:

老师好! đọc   / Lǎoshī hǎo /nghĩa Chào thầy giáo!

小丽好! đọc  / Xiǎo lì hǎo /nghĩa Chào Tiểu Lệ!

Một số ví dụ về hội thoại chào hỏi 

A: 你 好!đọc / ni hao /nghĩa Xin Chào!

B: 你 好!đọc / ni hao /nghĩa Xin Chào!

A: 你 好 吗?đọc / Ni hao ma /nghĩa Bạn có khỏe không?

B: 我很好,谢谢。đọc / Wǒ hěn hǎo, xièxiè / nghĩa Tôi rất khỏe, cảm ơn

Ví dụ chào hỏi số 2 trong hội thoại 

A: 你 好đọc / ni hao /nghĩa Xin Chào!

B: 早上好.đọc / Zǎo shàng hǎo /nghĩa Chào buổi sáng tốt lành.

A: 家里的人都好吗?đọc / Jiāli de rén dōu hǎo ma? /nghĩa Mọi người trong nhà vẫn khỏe chứ?

B: 大家都好, 谢谢!đọc/ Dàjiā dōu hǎo, xièxiè /nghĩa Mọi người đều tốt, cảm ơn!

A: 近来如何?đọc / Jìnlái rúhé? /nghĩa Dạo này cậu sao rồi?

B: 还好,谢谢你的关心。đọc / Hái hǎo, xièxie nǐ de guānxīn. /nghĩa Vẫn ổn, cám ơn bạn đã quan tâm.

 

Mẫu hội thoại chào hỏi ở tiếng trung dùng trong giao tiếp

Khi bạn giao tiếp với người Trung Quốc sẽ thường tránh những cách chào hỏi quá cơ bản, nó dễ gây kết thúc câu chuyện rất nhanh như là 你好! 最近怎么样?hay là 好久不见!你身体好吗?…….

Thay vào đó thì dựa theo xu hướng của thời đại mới, người Trung Quốc khi bắt đầu chào hỏi sẽ thường dẫn dắt câu chuyện trước rồi sau đó mới dẫn vào chủ đề mà họ muốn nói tới. Với cách này, thì câu chuyện sẽ được diễn ra tự nhiên hơn và sẽ không gây nhàm chán, dễ kết thúc giữa những cuộc trò truyện.

Sau bài viết trên thì chắc bạn cũng đã biết được chắc chào bằng tiếng trung cách đọc và viết cách chào của tiếng trung rồi chứ nhỉ?Nếu như bạn có gì thắc mắc thì hãy đừng ngần ngại mà liên hệ ngay với chúng tôi để có thể nhận được những tư vấn  tốt nhất có thể.Xin cảm ơn bạn đã đọc hết bài viết này

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.