Danh mục bài viết

Lời cảm ơn trong tiếng Nhật – dịch cảm ơn sang tiếng Nhật

と て も 嬉し  く思 い ます (Totemo ure shiku omoimasu) : Tôi đang rất là Hạnh Phúc.

Bằng cách bày tỏ niềm hạnh phúc của bạn một cách trung thực, người khác có thể cảm thấy rằng bạn đã làm rất tốt. Nếu bạn và người ấy có mối quan hệ thân thiết,  chỉ cần nói “嬉 し い で す” (Ureshiidesu): Tôi rất vui.

Nếu người kia  ở  vị trí cao hơn bạn, bạn nên nâng cao danh dự và nói “大 変 嬉 し く 存 じ ま す” (Taihen ureshiku zonji masu): Tôi rất vui.

Ví dụ :

喜ん でいた だけて、と て  も 嬉 し く思  い ま す : Tôi đang rất hạnh phúc vì bạn đã hài lòng.

Cảm ơn trong tiếng Nhật : 心よ り 感 謝 い た し ま す (Koko royori kan sha itashimasu) : Tôi xin thành thật cảm ơn bạn từ tận đáy lòng mình. 

Đây là một hình thức cảm ơn lịch sự và tôn trọng để thể hiện lòng biết ơn của bạn đối với hành động. Và lòng tốt của người khác đối với bạn. Ví dụ: lo lắng. 

感 激 い  しま し た (Kangeki itashima shita) : Tôi đã rất thích và ấn tượng. 

Sử dụng mẫu  cảm ơn này khi bạn chạm vào lời nói và hành động của người khác. Với lời cầu nguyện cảm ơn này, bạn có thể bày tỏ cảm xúc  của mình. 

感 謝 の 言 葉 も ご ざ い ま せ ん (Kansha no kotoba mo gozaimasen): Tôi thành thật không biết nói lời nào ngoài Biết Ơn.

Mẫu câu này được sử dụng khi bạn biết ơn người đó  đến mức không biết nói gì, không thể nói thành lời. 

身 に 余 る お 言 葉 で す (Minimaru o kotoba desu) : Đó là một lời khen vô cùng lớn đối với bản thân tôi 

Đây là một cách khiêm tốn để cảm ơn tôi khi sếp và sếp khen ngợi tôi. Có vẻ như anh ấy cho rằng những lời khen này không phù hợp với mình. Hãy thể hiện bản thân bằng câu này. Thể hiện sự đánh giá cao của  bạn  với người kia một cách ấn tượng. Thay vì nói lời cảm ơn vì lời khen,  mẫu câu này dường như bằng cách nào đó buộc bạn phải thể hiện sự đánh giá cao của mình.

 足 を 向 け て 寝 ら れ ま せ ん : (Ashi o mukete ne rarema sen) : Tôi không thể ngủ khi hướng về đôi chân của mình

Mẫu cầu nguyện này thể hiện lòng biết ơn và sự kính trọng đối với những người đã chăm sóc chúng ta. Điều đó có nghĩa là chúng ta không thể thiếu tôn trọng hay vô ơn. Và quay lưng lại với những người mà chúng ta mang ơn. 

重 ね て お 礼 申 し 上 げ ま す(Kasanete orei mōshiagemasu) : Cảm ơn bạn và một lần nữa cảm ơn bạn

 

Đây là một cách thể hiện lại lòng biết ơn của bạn với người kia. Bạn có thể bày tỏ lòng biết ơn  của mình với đối phương như sau: cảm ơn, cảm ơn  một lần nữa, cảm ơn bạn .

恐 れ 入 り ま す (Osoreirimasu) : Cảm ơn rất nhiều / Xin lỗi rất nhiều 

Khi bày tỏ lòng biết ơn của mình với người kia. Bạn cũng có thể bày tỏ cảm xúc tiếc nuối và biết ơn của mình. Đó là một từ có hai nghĩa, “cảm ơn rất nhiều” và “cảm ơn rất nhiều”. nhiều “. Thông tin thêm: Bên cạnh lời cảm ơn chân thành thì cũng có một cách nói lời xin lỗi bằng tiếng Nhật, các bạn tham khảo nhé .

相 手 の 名 前 +自分 の 心 境 (Aite no namae + jibun no shink you) : Tên đối phương cùng với cảm xúc của bạn

Hãy cho họ biết suy nghĩ của bạn về hành động của người kia. Lúc này, gọi tên người kia sẽ giúp bạn bày tỏ lòng biết ơn nhiều hơn. 

あ り が と  う ご ざ い ます (Ariga tougozaimasu) : Cảm ơn rất nhiều nha

Đây là một hình thức cảm ơn mà dường như ai cũng quen thuộc khi học tiếng Nhật. Hình thức cảm ơn này có thể được sử dụng ở bất cứ đâu, cả gần gũi và cá nhân. Đây là cách nói cảm ơn mà dường như ai cũng quen thuộc khi học tiếng Nhật. Lời cảm ơn này có thể được sử dụng ở bất cứ đâu bạn muốn để trở nên gần gũi và thân thiện. 

Cảm ơn vì bữa ăn trong tiếng Nhật

ご ち そ う さ ま で し た (Gochisosama deshita):

Cảm ơn vì món ăn Đây là một cách nói cảm ơn vì món ăn. Nghe có vẻ hơi trang trọng nhưng thực ra lời cảm ơn này rất quan trọng, nó hầu như được ăn trong các nhà hàng hoặc khách sạn. Thậm chí cả gia đình khi bạn dùng bữa cũng sử dụng cụm từ này, cụm từ này  nhắc nhở chúng ta phải biết ơn  những người đã chuẩn bị bữa ăn cho chúng ta.

Và tôi trả lại yên (Ozomatsusamadeshita): chỉ một bữa ăn. Cụm từ này có nghĩa là “không có đĩa lớn”. Đó phải  là một từ thể hiện cảm giác khiêm tốn rằng những gì bạn đang cung cấp cho mọi người không phải là  vấn đề lớn.

Cảm ơn rất nhiều vì những bông tuyết Nhật Bản

あ り が と う ご ざ い ま す (Go seichou domou arigatou gozaimasu): Rất cảm ơn vì habe người tuyết. Văn học, Ngôn ngữ. Tôi thường sử dụng mẫu này để chào mọi người trong ngày.

 

 

 

 

 

 

 

 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.