Cách để nói Cảm ơn tiếng nhật

 “Domo arigatou” どうも有難う đây chính là cách nói “chuẩn mực” để có thể cảm ơn ai đó. 

Hãy sử câu này để mà nói với bạn bè hoặc là những đối tác làm ăn, nhưng hãy tránh sử dụng nó đối với người có địa vị, quyền hành lớn hơn bạn. Cũng hãy tránh dùng nó ở trong những trường hợp cần sự trang trọng.

“Arigatou” (有難う hoặc là ありがとう) chính là cách nói suồng sã của cụm từ “cảm ơn”.

Bạn có thể sử dụng cụm từ này để mà nói với bạn bè, hay người thân ở trong gia đình. Từ này cũng sẽ rất thích hợp để mà nói với những người ngang hàng với bạn, nhưng còn đối với người có địa vị cao hơn bạn như là giám sát viên hoặc là giáo viên thì bạn nên sử dụng những từ mang ý nghĩa kính trọng hơn.

Nói cảm ƠnTiếng Nhật một cách Lịch Sự

Doumo arigatou gozaimasu (viết làどうもありがとうございます )

Có nghĩa là cám ơn rất nhiều, đây chính là cụm từ có mang hàm ý mức độ lịch sự hơn.

ご ざ い ま す (Gozaimasu) ở cuối câu sẽ thể hiện kính ngữ, tôn trọng, lịch sự, bao gồm cả Doumo,Arigatou, và Gozaimasu. Nó cũng chính là cách để nhấn mạnh sự khó khăn mà bạn đã trải qua, và thể hiện được lòng biết ơn với người ta nhiều thế nào.

Doumo arigatou gozaimashita(viết làどうもありがとうございました )

Có thể xem rằng đây là thì quá khứ của Doumo arigatou gozaimasu, nhằm để cảm ơn một ai đó đã làm gì đó để giúp bạn gần đây, và thể hiện sự lịch sự hơn.

Ví dụ như là:

昨日、宿題を手伝ってくれてありがとうございましたnghĩa là cảm ơn vì hôm qua đã giúp tôi làm bài tập

Dùng cụm từ này như thế nào cho phù hợp? Bạn chỉ cần nhớ các nguyên tắc, đây chính là câu cảm ơn tiếng Nhật đối với những hành động đã được thực hiện từ hôm qua, hôm kia hoặc là trước đó.

Osoreirimasu – Cảm ơn rất nhiều (viết là 恐れ入ります)

Cảm ơn trong tiếng Nhật đọc là Osoreirimasu nó vừa có nghĩa là cảm ơn nhiều, lại vừa mang nghĩa là “cảm phiền” hoặc “xin lỗi”.

Sử dụng khi một ai đó ở địa vị cao hơn, đáng tôn trọng và đã làm gì đó giùm bạn.

Arigatou gozaimasu あ り が と う ご ざ い ま す

Nếu như bạn đang ở trong một tình huống khá là lịch sự (Ví dụ như: bạn muốn cám ơn 1 người lớn tuổi hay là bề trên, tiền bối),thì bạn nên sử dụng Arigatou gozaimasu hoặc là Arigatou gozaimashita ( あ り が と う ご ざ い ま し た). Đây chính là một biến thể cao cấp hơn của Arigatou, nó mang tính lịch sự hơn và còn bày tỏ nhiều về lòng biết ơn hơn.

Cách nói cảm ơn đặc biệt như là Sumimasen す み ま せ ん

Cụm từ này đã được rất nhiều người học tiếng Nhật biết đến với một ý nghĩa đó là “Tôi xin lỗi”, hoặc có thể bình thường hơn đó là “Xin lỗi”. Tuy nhiên, sẽ thật thú vị khi Sumimasen cũng có nghĩa đó là “Cảm ơn” trong một số trường hợp bạn cảm thấy đã làm phiền một người nào đó khi ai đó giúp bạn. Nếu như ai đó giữ cửa giúp bạn, thì bạn sẽ nói Duomo. Nhưng nếu như bạn bị ốm và ai đó đã nấu bữa tối hay là lái xe đưa bạn đến bệnh viện, thì bạn sẽ nói Sumimasen, nó sẽ mang ý nghĩa là cảm ơn nhưng cũng có xin lỗi vì sự bất tiện này. Nó là một thuật ngữ rất lịch sự và dùng thể hiện sâu sắc lòng biết ơn của người nói. 

 

Bạn cũng có thể kết hợp giữa các từ cảm ơn cơ bản để có thể có một sự nhất định khi nói, đặc biệt là khi người giúp bạn đó là người lạ,sẽ cần phải lịch sự, bạn có thể nói là: Doumo sumimasen, arigatou gozaimasu! ( す み ま せ ん, あ り が と う ご ざ い ま す )

 

Thêm tên của người mà bạn muốn cảm ơn vào đâu?

Khi bạn muốn nói tên của một người mà bạn đang cảm ơn, thì hãy nói tên của họ vào trước câu cảm ơn tiếng Nhật.

Ví dụ là:

Mẹ, cảm ơn mẹ vì tất cả viết thành お母さん 、いつもありがとう ( đọc là Okaasan, itsumo arigatou)

(Tên của giáo viên), cảm ơn thầy/cô đã chăm sóc em viết thành ○○ 先生 、お世話になりました (đọc là ○○ -sensei, osewani narimashita)

 Tuy nhiên, bạn hãy nhớ rằng người Nhật thường sẽ không nói chức danh với những mà người thân thiết. Trong tiếng Việt, thì chúng ta có thể nói “Cảm ơn bạn” hoặc là “Cảm ơn anh trai”, “Cảm ơn chị”, người Nhật thường sẽ không nói như vậy.

 Khi nói tiếng Nhật, ngay cả khi mà bạn không nói tên, nhìn chung về thông điệp sẽ hướng đến người mà bạn đang giao tiếp bằng mắt. Nhưng nếu như bạn thực sự muốn cụ thể và trực tiếp hơn thì hãy nói tên của họ vào trước lời cảm ơn (đối với bạn bè).

Cảm ơn tiếng Nhật trong những tình huống đặc biệt

 Đôi khi, ở trong một số trường hợp, có các cụm từ ở khác trong tiếng Nhật phù hợp hơn ありがとう

Ví dụ, như sau bữa ăn, chúng ta sẽ nói ごちそうさまでした (Gochisousamadeshita – Cảm ơn vì bữa ăn). Nó sẽ thể hiện được lòng biết ơn đối với người đã nấu bữa ăn và công sức mà họ đã bỏ ra để có thể làm ra nó. Bạn có thể nói điều này đối với đầu bếp và nhân viên của nhà hàng khi bạn đã rời đi khỏi quán ăn, cũng như là với bạn bè hoặc là gia đình, những người đã nấu ăn cho bạn.

 

 

 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.