Bảng chữ cái Hiragana.

Hiragana là loại chữ cái đầu tiên được người Nhật Bản dạy cho trẻ em. Đây là loại chữ mềm và thông dụng nhất.

Trong quá khứ, người Nhật đã vay mượn chữ tiếng Hán của người Trung Quốc để sử dụng, nhưng khi sử dụng lại có một số hạn chế phá sinh. Tiếng Hán thường được sử dụng trong từ đơn âm, trong từ vựng tiếng nhật, phải ghép nhiều âm tiết để trở thành một từ có nghĩa, bên cạnh đó, họ cũng chia ra nhiều thành các thì khác nhau (quá khứ, hiện tại, tương lai).

Do phức tạp như vậy, nên cần phải dùng thêm chữ Hiragana để làm rõ nghĩa hơn. Các chữ trong bảng chữ cái Hiragana có kí tự âm thuần túy và chúng chỉ có duy nhất một cách đọc. Do đó, Hiragana đã được nhiều người sử dụng để làm chức năng ngữ pháp, biểu thị được mối quan hệ và biểu thị được các chức năng trong câu của các chữ Hán được mượn.

Vì thế Hiragana gồm các nét uốn cong lượn, do đó Hiragana còn được gọi là chữ mềm.

Bảng Chữ Cái Katakana.

Katakana là chữ cứng, bảng chữ cái này được  phiên âm mượn từ nước ngoài.

Giống như bảng chữ cái Hiragana, Katakana cũng là bảng chữ cái quan trọng của người Nhật, bảng chữ cái này cũng chứa các kí tự âm cơ bản, mỗi chữ cũng chỉ có một cách đọc duy nhất. bảng chũ cái Katakana nhìn cứng cáp và gãy gọn hơn với các với nét cong, nét gấp và thẳng, cũng vì thế nếu bảng chữ cái Hiragana được gọi là chữ “mềm” do các nét uốn cong thì với những nét viết cứng cáp thì bảng chữ cái Katakana được gọi là chữ “cứng”.

Những chữ cái trong bảng Katakana được người nhật dùng để kí họa các âm nước ngoài, chẳng hạn như dùng để kí họa tên nước, tên địa danh. Người Nhật cũng thường dùng Katakana để viết tên của các loài động thực vật và cũng như các từ ngữ về khoa học kỹ thuật. Ngoài ra, Katakana cũng được người nhật sử dụng phổ biến trong khi muốn nhấn mạnh thêm cho câu (chẳng hạn dùng để làm nổi bật các câu trên biển quảng cáo hoặc áp phích).

Bảng chữ cái Kanji.

 Bảng chữ cái kanji là hệ thống chữ tượng hình, có phần được vay mượn từ chữ Hán(tiếng Trung phồn thể) và do chính người Nhật sáng tạo ra.

Vì vậy không thể nói Kanji (Hán tự) là bảng chữ cái được vay mượn hoàn toàn từ tiếng Trung. Kanji là văn tự ngữ tố, mỗi một chữ kanji biểu thị là một ngữ tố hoặc một từ. Kanji được người Nhật sử dụng để ghi thực từ.

Hiragana và Katakana đều là văn tự âm tiết, mỗi một chữ hiragana và katkana được biểu thị một âm tiết. Hiragana được người Nhật sử dụng để ghi hư từ, tiếp vĩ ngữ khuất chiết, một số thực từ, Katakana được dùng để ghi từ mượn, từ tượng thanh, một số thuật ngữ khoa học.

Số lượng văn tự trong kanji thường dùng trong tiếng Nhật có khoảng 2136 ký tự.Học sinh tiểu học ở Nhật Bản sẽ được dạy khoảng 1006 ký tự cơ bản trong Giáo dục Hán tự.

Bảng Chữ Cái Romaji.

Romaji là bảng chữ cái được sử dụng hệ thống chữ Latinh để phiên âm ra tiếng Nhật, do đó, bảng chữ cái này được đánh giá là bảng chữ cái tiếng Nhật thích hợp để dạy cho những người nước ngoài làm quen với tiếng Nhật.

Khi đã học Romaji, những người nước ngoài không cần thiết phải biết nhiều tiếng Nhật nhưng vẫn có thể giao tiếp, nói tên người hoặc vật. Đây thực sự là một điều thuận lợi cho những người mới học tiếng Nhật.

Việc latinh hóa tiếng Nhật được bắt đầu từ vào thế kỷ 16 bởi các nhà truyền đạo Kito người Bồ Đào Nha. Khi đó,  nhà truyền giáo này sử dụng hệ thống chữ latinh để hiểu được các ký hiệu tiếng Nhật, ở thời đó, không chuyển tự từng âm Kanagana hay Hiragana sang chữ latinh và nó cũng chỉ được sử dụng hạn chế trong  phạm vi truyền giáo vào các học giả ở Nhật.

Sau này, đến khoảng những năm 1867, một nhà truyền giáo người Mỹ là James Curtis Hepburn (1815- 1911) đã sáng tạo ra một hệ thống chuyển tự một đối một từ Kanagana sang Romaji.

Phương pháp học bảng chữ cái tiếng Nhật.

Mặc dù là ngôn ngữ được đánh giá là khó thứ 3 trên thế giới. Hiện nay, số lượng người học tiếng Nhật trên toàn thế giới đang gia tăng mạnh mẽ.

Cũng giống như việc học bất kì một ngôn ngữ nào trên thế giới, thì nền tảng học tiếng Nhật bắt đầu từ việc học bảng chữ cái. Dù mục tiêu của các bạn có đạt trình độ N1 hay chỉ dừng lại ở mức độ giao tiếp cơ bản, thì trước hết chúng ta vẫn cần có một nền tảng vững chắc, để bắt đầu từ việc học đúng và học chuẩn bảng chữ cái.

Khi học bảng chữ cái của tiếng Nhật, chúng ta cần phải chú trọng đến các phương pháp học cho thật hiệu quả. Hãy ghi nhớ các bảng chữ để dễ dàng học, đọc và viết. Ngoài ra các bạn cũng có thể nghe những bài hát tiếng Nhật liên quan đến bảng

chữ cái như vậy việc học của các bạn sẽ chở nên dễ dàng hơn khi học tiếng Nhật và không bị nhàm chán.

Các bạn cũng có thể tìm kiếm những khóa học trên mạng để trao dồ bảng chữ cái của tiếng Nhật cũng như trao dồ thêm những kỹ năng của tiếng nhật.

Hi vọng bài viết này sẽ giúp cho các bạn khởi đầu với Nhật ngữ thật dễ dàng và sớm đạt được những trình độ tiếng Nhật mà mình mong muốn nhé.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.